hạ mình
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tự đặt mình xuống địa vị thấp hơn: Hành động tự nguyện hoặc bắt buộc phải từ bỏ vị thế, sự kiêu hãnh của bản thân để xuống ngang hàng hoặc thấp hơn người khác.
- Chịu nhục để làm việc gì đó: Chấp nhận sự sỉ nhục, mất mặt để đạt được một mục đích nào đó, thường là vì hoàn cảnh bắt buộc.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Vì gia đình, bà ấy đã phải hạ mình đi xin việc từng nhà một.
- Một người kiêu hãnh như anh ấy sẽ không bao giờ hạ mình nói lời xin lỗi.
- Ông ta hạ mình van xin đối thủ tha cho con trai mình.
Các cách sử dụng nâng cao
"hạ mình cầu cạnh": nhún nhường, van xin một cách thấp hèn để nhờ vả.
- Trong cơn cùng quẫn, ông ta đành phải hạ mình cầu cạnh kẻ thù.
"hạ mình nịnh hót": tự hạ thấp nhân cách, phẩm giá của mình để tâng bốc, xu nịnh người khác.
- Hắn ta sẵn sàng hạ mình nịnh hót sếp để được thăng chức.
Biến thể và từ gần giống
- Hạ mình (động từ): Là từ chính, không có biến thể hình thái.
- Tự hạ (động từ): Có nghĩa tương tự, nhấn mạnh việc tự mình làm giảm giá trị bản thân.
- Anh ấy không muốn tự hạ bằng những lời nói dối.
Từ đồng nghĩa
- Tự hạ: Tự làm mình thấp kém đi.
- Nhún nhường: Khiêm tốn, nhường nhịn (có thể mang sắc thái tích cực hơn).
- Cúi mình: Cúi đầu, khom lưng (hành động cụ thể, thường đi kèm với "hạ mình").
Từ trái nghĩa
- Lên mặt: Tỏ ra kiêu căng, hơn người.
- Vênh váo: Tự cao tự đại, coi thường người khác.
- Kiêu hãnh: Tự hào, giữ gìn phẩm giá và không chịu khuất phục.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Hạ mình quá cỡ, mất giá con người": Khuyên rằng việc hạ mình thái quá có thể khiến người khác coi thường, đánh mất giá trị bản thân.
- "Biết hạ mình mới là người cao quý": Người biết khiêm nhường, nhún nhường đúng lúc mới thực sự đáng trân trọng.
- đgt. Tự đặt mình xuống địa vị thấp hơn hoặc chịu nhục để làm việc gì: ông ta không bao giờ hạ mình với ai hạ mình xin xỏ.